CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG LỬA VIỆT

Mang nguồn dinh dưỡng vàng cho cuộc sống

Hotline: 0988 238883

TIẾNG VIỆT | ENGLISH
Quy trình nuôi tôm thẻ trắng thâm canh

Quy trình nuôi tôm thẻ trắng thâm canh

quy-trinh-nuoi-tom-the-trang-tham-canh

Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, trước khi nuôi tôm thì Bà con cũng đã tham khảo qua nhiều quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh (Nuôi tôm công nghiệp). Sau đây là một trong những quy trình chuẩn và rất khoa học bao gồm những khâu kỹ thuật nuôi tôm cơ bản nhất. Để bà con tham khảo và áp dụng vào ao tôm của mình cho hiệu quả kinh tế cao thì áp dụng kỹ thuật, nghiên cứu đặc điểm tôm thẻ trắng như thế nào?ao nuôi ra làm sao?chăm sóc tôm thẻ trắng?thức ăn cho tôm thẻ trắng?...vv

I. Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng

1.1 Nguồn gốc

Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ biển Pê-ru đến Nam Mêhycô và được di giống đến nhiều nước: Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Inđônexia, Malaixia, Việt Nam…
tom the chan trang

1.2 Tập tính sống

- Có thể sống trong môi trường: Độ mặn: 5 – 50 ‰; thích hợp: 25 – 32 ‰; pH nước: 7,7 – 8,3; Nhiệt độ thích hợp 25 – 32oC.
- Hình thái cấu tạo: Vỏ mỏng, màu trắng đục, bình thường màu xanh lam, chân bò màu trắng ngà.

1.3 Đặc điểm sinh trưởng – dinh dưỡng

- Lớn rất nhanh trong giai đoạn đầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3g ( mật độ khoảng 80con/m2).
- Khi đã đạt được 20g tôm bắt đầu lớn chậm lại, khoảng 1g/tuần.
- Tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực.
- Không cần thức ăn có lượng protein cao như tôm Sú.

II. Kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao nuôi.

2.1 Điều kiện ao nuôi

- Tôm thẻ chân trắng thích hợp với các hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh nên chọn vùng nuôi là vùng trung và cao triều.

 

- Diện tích ao nuôi từ 0,3 – 1ha, độ sâu của nước 1,2 – 1,8m.
- Ao xây dựng ao trên vùng đất ít mùn hữu cơ, có kết cấu chặt, giữ được nước (đáy cát pha, đất thịt hoặc có ít bùn), pH của đất phải từ 5 trở lên.
- Nguồn nước cung cấp chủ động, không bị ô nhiễm, pH nước từ 7,0 – 8,5, có độ mặn từ 3 – 30‰.
- Ao nuôi tốt nhất phải có ao chứa – lắng diện tích chiếm 20 -30% diện tích ao nuôi.

2.2 Chuẩn bị ao nuôi

2.2.1. Cải tạo ao

- Theo phương pháp cải tạo khô: tháo cạn nước, phơi khô và nạo vét lớp bùn đen ra khỏi ao, đổ vào ao chứa tập trung. Xịt rửa đáy sạch sẽ, tiến hành phơi đáy để diệt trùng đáy ao.
- Bón vôi: tùy theo pH đất, vôi nông nghiệp (CaCO3) với lượng 100 – 200 kg/ 1000 m2 hoặc vôi tôi (Ca(OH)2) với lượng 50 – 300 kg /1000 m2 nâng pH đất. Đối với ao thường có độ kiềm thấp nên bón lót vôi nông nghiệp CaCO3(150 – 200 kg/1000 m2) trước khi lấy nước vào nuôi.
- Làm rào chắn xung quanh ao để ngăn chặn vật chủ trung gian truyền bệnh: vật liệu bằng tấm nilong mỏng hay lưới “ruồi”, chiều cao 40 -60cm.
- Phơi khô đáy ao 7 – 10 ngày, lấy nước vào ao qua lưới lọc, đạt mức 1,2 – 1,5m.

2.2.2 Xử lý nước

- Diệt tạp bằng saponine nồng độ 10 – 15 kg/ 1000m3. Độ mặn của nước càng cao, tác dụng của saponine càng mạnh.
- Khử trùng nước: Có thể sử dụng một trong 3 loại sau:

+ BKC với lượng 1 – 1,5 lít/1000m3
+ Hợp chất của Iod với lượng 0,5 – 1 lít/1000m3
+ Thuốc Tím với lượng 5 – 10 kg /1000m3 để khử trùng nguồn nước.

- Trường hợp ao nuôi tôm bị bệnh dịch ở vụ trước, có thể khử trùng nguồn nước bằng Chlorine (hàm lượng 30 – 38%), với liều lượng 20 – 30 kg/1000m3. Chú ý, nếu dùng chlorine thì không sử dụng saponine. Sau đó xử lý triệt để dư lượng chlorine.
- Sau 2 – 3 ngày, cần bổ sung chế phẩm sinh học tạo cân bằng cho môi trường ao.

2.2.3 Gây màu nước

- Nên gây màu nước vào lúc nắng, thường sử dụng phân NPK (loại 20-20-0) với Urê theo tỷ lệ 1:1 với lượng 2 – 3 kg/1000m3 trong 2 – 3 ngày.
- Đối với ao gây màu khó cần bổ sung thêm hỗn hợp nấu chín với tỷ lệ bột cá: đậu nành: cám gạo là 4:1:1 với lượng 1 – 2 kg/1000m3.
- Khi ao đạt độ trong 30 – 40 cm là thích hợp.

2.2.4 Các chỉ tiêu lý hoá nước ao nuôi cần đạt trước khi thả giống

Ôxy hoà tan trên 4 mg/l; pH 7,5 – 8,5; Nhiệt độ nước 28 – 30 độ C; Ðộ kiềm 70 – 100 mg/l; NH3 < 0,1mg/l; H2S < 0,03mg/l; Ðộ trong 30 – 40 cm; Ðộ mặn 5 – 35‰ thích hợp nhất 10 – 25‰.

2.3 Thả giống

2.3.1 Chọn tôm giống

- Sau khi gây màu xong phải thả tôm giống kịp thời. Nếu để lâu, sinh vật trong nước lại phát triển ảnh hưởng đến các chỉ tiêu lý – hoá – sinh của môi trường.
- Chất lượng tôm giống:

+ Chiều dài: 0,8 – 1cm ( ở giai đoạn post 12).
+ Bơi lội linh hoạt, không bị thương, các đốt bụng hình chữ nhật, mình tôm nở chắc, không có dị tật, khả năng bơi ngược dòng tốt.
+ Đạt tiêu chuẩn chất lượng:

. Bệnh do vi khuẩn: không có mầm bệnh.
. Bệnh do nấm: không có mầm bệnh.
. Bệnh nguyên sinh động vật: dưới 10% số cá thể trong mẫu nhiễm.
. Bệnh virus: không có mầm bệnh virus (TSV, WSSV, YHV, IHHNV, BP,…)

Chọn mua con giống ở những cơ sở sản xuất có uy tín, tôm bố mẹ đã được gia hoá và đảm bảo chất lượng con giống sạch bệnh.

2.3.2 Thả giống

- Thả tôm vào ao khi ao đã được gây màu nước tốt đủ thức ăn tự nhiên cho tôm. Trước khi thả tôm cần kiểm tra các yếu tố môi trường như pH, độ kiềm, độ mặn…giữa trại giống và ao nuôi. Nếu có sự khác biệt thì phải điều chỉnh thích hợp để tránh sốc cho đàn giống.
- Thả lúc sáng sớm hoặc chiều tối, nhiệt độ thấp trong ngày. Tránh thả tôm khi trời nắng nóng, nhiệt độ nước cao hoặc khi trời có mưa. Cần ngâm túi giống trong ao nuôi khoảng 30 – 45 phút sau đó thả tôm vào ao nuôi.
- Mật độ thả từ 50 – 80 con/m2.

nuôi tôm thẻ trắng thâm canh

 

Nuôi tôm thẻ trắng thâm canh

 

2.4 Chăm sóc quản lý

2.4.1 Quản lý thức ăn

- Nếu gây màu tốt, lúc mới thả ( khoảng 1 – 2 ngày ) có thể không cho ăn.
- Trong những ngày tiếp theo, dùng hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp, chia làm 4-5 lần/ngày. Bổ sung thêm khoáng, men, vitamin C, E.
- Khi bắt đầu ăn thức ăn công nghiệp, cho ăn 0,6 – 0,8 kg thức ăn/10 vạn Post, sau đó 2 ngày tăng 1 lần với lượng tăng 0,2 – 0,3kg/10 vạn.
- Đến ngày thứ 30 nên có sàn thức ăn (nhá) và dùng các biện pháp kỹ thuật khác (định kỳ chài tôm để theo dõi quá trình tăng trưởng, trọng lượng trung bình, lượng thức ăn trong ruột; quan sát diễn biến màu nước…) và kinh nghiệm (ví dụ: diễn biến thời tiết; vỏ tôm lột, tôm nhảy lên khỏi mặt nước khi có tiếng động hoặc ánh ánh sáng vào ban đêm,…là dấu hiệu để nhận biết sức khỏe của tôm nuôi tốt) để kiểm tra tình hình sức khỏe và khả năng sử dụng thức ăn mà điều chỉnh theo từng lần cho ăn phù hợp. Nên tham khảo bảng sau:

cho an

- Quản lý thức ăn tốt thường đạt hệ số chuyển đổi (FCR) từ 1,0 – 1,2.
- Khi tôm giảm ăn cần phải tìm ra nguyên nhân, cách nhận biết và điều chỉnh kịp thời.

2.4.2 Quản lý môi trường ao nuôi

- Nên nâng cao mực nước trong ao từ 1,2m trở lên. Độ trong khoảng 30 – 40 cm. Giữ nền đáy sạch ao là rất cần thiết.
- Màu sắc của nước phản ánh chất lượng nước trong ao. Nếu màu nước trong ao và tình trạng tôm bình thường, không nên lạm dụng dùng các hóa chất.
- Thường xuyên kiểm tra các yếu tố: độ pH, lượng ôxy hoà tan, NH3, H2S, độ mặn, nhiệt độ,…để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Nếu tảo phát triển mạnh, màu đậm: Thay 20 – 30% nước trong ao, dùng đường cát hòa tan 2 – 3kg/1000m3 hoặc Formalin 1 – 2 lít /1000m3 ( sử dụng vào khu vực cuối gió, có tảo đậm) vào lúc 9 – 10 giờ sáng.
- Đặc điểm của loại tôm này là phát triển đồng đều và được thả với mật độ cao nên lột xác đồng loạt, dẫn đến độ kiềm dễ bị dao động cần thường xuyên bổ sung vôi nông nghiệp (10 – 15 kg/1000m3) để ổn định độ kiềm.
- Ðịnh kỳ dùng vi sinh: phụ thuộc vào chất nước và mức độ ô nhiễm ở đáy ao.

2.5 Thu hoạch

 

Khi tôm đạt ích cỡ 80 – 100 con/ kg, có thể tiến hành thu hoạch. Trước khi tiến hành thu hoạch cần theo dõi chu kỳ lột xác, hạn chế tình trạng tôm mềm vỏ vào thời điểm trên.

Các tin liên quan